Danh Mục Bài Viết
Ok anh em, Tiếp theo trong chủ đề học nhanh Javascript cùng Minacode. Bài viết này mình sẽ nói về Câu lệnh, cú pháp và một số cách đặt tên hàm và biến trong Javascript nhé! Nào Let's go thôi.
let x, y, z;
x = 5;
y = 6;
z = x + y;
Một đoạn mã Javascirpt sẽ là tập hợp của nhiều câu lệnh. Các câu lệnh được thực thi từng câu một theo đúng thứ tự như chúng được viết. Trong Html, các chương trình JavaScript được thực thi bởi trình duyệt web. Các câu lệnh JavaScript thông thường sẽ bao gồm: Giá trị, Toán tử, Biểu thức, Từ khóa và Ghi chú(nếu có).
document.getElementById("demo").innerHTML = "Hello Minacode.";
Ví dụ câu lệnh trên yêu cầu trình duyệt viết "Hello Minacode." bên trong một phần tử Html có id="demo".
Dấu chấm phẩy ;
let a, b, c;
a = 5;
b = 6;
c = a + b;
Dấu chấm phẩy có tác dụng phân cách các câu lệnh JavaScript. Thêm dấu chấm phẩy vào cuối mỗi câu lệnh thực thi sẽ giúp chúng ta tạo được nhiều câu lệnh trên cùng một dòng:
a = 5; b = 6; c = a + b;
Lưu ý: Câu lệnh kết thúc bằng dấu chấm phẩy là không bắt buộc nhưng rất được khuyến khích.
JavaScript bỏ qua các khoảng trắng. Bạn có thể thêm khoảng trắng vào tập lệnh của mình để dễ đọc hơn. Hai câu lệnh dưới đây là giống nhau:
let person = "Hege";
let person="Hege";
Chúng ta nên đặt khoảng trắng xung quanh các toán tử ( = + - * / ):
let x = y + z;
Để dễ đọc nhất, chúng ta nên tránh các dòng mã dài hơn 80 ký tự. Nếu một câu lệnh JavaScript không vừa trên một dòng thì vị trí tốt nhất để ngắt nó là sau một toán tử:
document.getElementById("demo").innerHTML =
"Hello Minacode.";
Các câu lệnh JavaScript có thể được nhóm lại với nhau trong các khối mã, bên trong dấu ngoặc nhọn {...}. Mục đích của các khối mã là xác định các câu lệnh sẽ được thực thi cùng nhau. Một ví dụ dễ thấy về các khối mã là trong các hàm JavaScript:
function myFunction() {
document.getElementById("demo1").innerHTML = "Minacode
document.getElementById("demo2").innerHTML = "Kênh tự học lập trình”
}
Các câu lệnh JavaScript thường bắt đầu bằng một từ khóa để xác định hành động JavaScript sẽ được thực hiện. Một số từ khóa hay dùng dưới đây:
Lưu ý: Từ khóa JavaScript là những từ dành riêng. Các từ dành riêng không thể được sử dụng làm tên cho các biến.
Cú pháp JavaScript là tập hợp các quy tắc, cách xây dựng các chương trình JavaScript:
// Cách tạo các biến:
var x;
let y;
// Cách sử dụng các biến
x = 5;
y = 6;
let z = x + y;
Cú pháp JavaScript xác định hai loại giá trị:
+ Giá trị cố định
+ Giá trị biến
Các giá trị cố định được gọi là Literals . Hai quy tắc cú pháp quan trọng nhất cho các giá trị cố định là:
1, Số được viết có hoặc không có số thập phân:
10.50
1001
2, Chuỗi là văn bản, được viết trong dấu ngoặc kép hoặc dấu ngoặc đơn:
"John Doe"
'John Doe'
Các giá trị của biến được gọi là Variables . Trong ngôn ngữ lập trình, các biến được sử dụng để lưu trữ giá trị dữ liệu. JavaScript sử dụng các từ khóa var, let và const để
khai báo các biến. Dấu = được sử dụng để gán giá trị cho biến. Trong ví dụ dưới đây, x được định nghĩa là một biến. Sau đó, x được gán (cho trước) giá trị 6:
let x;
x = 6;
JavaScript sử dụng toán tử số học ( +
-
*
/
) để tính toán các giá trị:
(5 + 6) * 10
JavaScript sử dụng toán tử gán ( =
) để gán giá trị cho các biến:
let x, y;
x = 5;
y = 6;
Biểu thức là sự kết hợp của các giá trị, biến và toán tử để tính toán thành một giá trị.
<script>
var x;
x = 5;
document.getElementById("demo").innerHTML = x * 10;
</script>
Các giá trị có thể có nhiều loại khác nhau, chẳng hạn như số và chuỗi.
<script>
document.getElementById("demo").innerHTML = "John" + " " + "Doe";
</script>
Từ khóa JavaScript được sử dụng để xác định các hành động sẽ được thực hiện. Từ khóa let và var
yêu cầu trình duyệt tạo các biến:
let x, y;
x = 5 + 6;
y = x * 10;
Chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về let và var trong các bài viết sau nhé!
Không phải tất cả các câu lệnh JavaScript đều được "thực thi". Những đoạn mã sau dấu gạch chéo kép //
hoặc ở giữa /*
và */
được coi là comments sẽ bị bỏ qua.
Đặt tên bao gồm tên cho các biến, từ khóa và hàm. Các quy tắc về đặt tên tương đối giống nhau ở hầu hết các ngôn ngữ lập trình. Đặt tên trong JavaScript phải bắt đầu bằng:
Các ký tự tiếp theo có thể là chữ cái, chữ số, dấu gạch dưới hoặc ký hiệu đô la.
Lưu ý: Số không được phép làm ký tự đầu tiên trong tên. Bằng cách này, JavaScript có thể dễ dàng phân biệt số nhận dạng với số.
JavaScript phân biệt chữ hoa chữ thường và JavaScript không hiểu LET hoặc Let là từ khóa let. Dấu gạch nối không được phép trong JavaScript. Chúng được dành riêng cho phép trừ.
Các biến lastName
và lastname
, là hai biến khác nhau
1, Underscore:
first_name, last_name, master_card, inter_city.
2, Upper Camel Case (Pascal Case):
FirstName, LastName, MasterCard, InterCity.
3, Lower Camel Case(Cách này tương đổi phổ biến)
firstName, lastName, masterCard, interCity.
JavaScript sử dụng bộ ký tự Unicode . Unicode bao gồm (gần như) tất cả các ký tự, dấu câu và ký hiệu trên thế giới.
>>Còn tiếp nhé>>
Banker To Coder
Hi All,
Nguyên đây! MinaCode là website mình tạo ra với mong muốn chia sẻ chút kiến thức liên quan đến lập trình FullStack.
Ngôn ngữ lập trình chủ yếu được sử dụng là Htm, Css, Javascript, Php cùng một số thư viện như Jquery, Fontawesome... Phía Frontend và Farmework Laravel phía Backend.
Mình chưa bao giờ tham gia bất cứ một trường lớp nào về lập trình. Tất cả kiến thức mình chia sẻ đều là trên tình thần tự học. Do đó:
+ MinaCode phù hợp với những tay ngang, xem lập trình như là một kỹ năng bổ trợ trong công việc hay là một kênh kiếm thêm thu nhập từ những very mini projects.
+ MinaCode không phù hợp với những bạn đang được đào tạo bài bản, chính quy.
Mình tin rằng, Trong tương lai không xa. Lập trình sẽ trở nên một kỹ năng không thể thiếu đối với các bạn trẻ.
Cuối cùng thì Ngôn ngữ lập trình không quan trọng bằng Tư duy lập trình. Mình chúc các bạn sẽ có được những kiến thức bổ ích với MinaCode.
--Ngô Sỹ Nguyên--